Tổng Quan 01-10/08/2026
Chi Tiết Tình Hình Nghỉ Việc Theo Vùng
Tổng quan & Đánh giá
Tình hình nghỉ việc đã có sự cải thiện vượt bậc so với tháng trước. Sự sụt giảm 69,4% tỷ lệ nghỉ việc là minh chứng cho các chính sách giữ chân nhân sự đang phát huy hiệu quả. Mặc dù vậy, sự chênh lệch giữa các vùng vẫn còn, đòi hỏi sự bám sát liên tục để duy trì tỷ lệ lý tưởng này.
Biểu đồ Tỷ lệ nghỉ việc (T07 vs T08)
Bảng Số Liệu Chi Tiết 14 Vùng
| Vùng | Tỷ lệ 01–10/07 | Tỷ lệ 01–10/08 | Biến động | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|
| ĐSH | 12,62% | 2,03% | Giảm 83,9% | Tốt nhất |
| ĐBB | 12,45% | 2,59% | Giảm 79,2% | Cải thiện |
| ĐCL | 8,67% | 1,86% | Giảm 78,5% | Cải thiện |
| TNG | 7,97% | 2,04% | Giảm 74,4% | Cải thiện |
| HCM | 7,30% | 2,18% | Giảm 70,1% | Cải thiện |
| TNB | 9,52% | 2,89% | Giảm 69,6% | Bình thường |
| TBB | 12,25% | 3,75% | Giảm 69,4% | Rủi ro cao |
| BTB | 10,68% | 3,29% | Giảm 69,2% | Rủi ro cao |
| TTB | 6,28% | 1,98% | Giảm 68,5% | Bình thường |
| NTB | 9,50% | 3,26% | Giảm 65,7% | Rủi ro cao |
| XBG | 10,35% | 3,63% | Giảm 64,9% | Rủi ro cao |
| ĐNB | 9,72% | 3,42% | Giảm 64,8% | Rủi ro cao |
| TNT | 6,99% | 2,48% | Giảm 64,5% | Bình thường |
| HNO | 5,91% | 2,24% | Giảm 62,1% | Bình thường |
| Toàn quốc | 8,82% | 2,70% | Giảm 69,4% |
Phân Tích Nghỉ Việc Theo Thâm Niên
Tổng quan & Đánh giá
Rủi ro lớn nhất vẫn đang nằm ở nhóm nhân sự mới (dưới 3 tháng) với tỷ lệ nghỉ việc cao gấp 6,9 lần so với nhóm lâu năm. Điều này phản ánh rõ lỗ hổng trong công tác hội nhập, hướng dẫn công việc và quản lý kỳ vọng trong những tuần đầu tiên nhận việc.
Tỷ lệ nghỉ việc theo nhóm
| Nhóm thâm niên | 01–10/07 | 01–10/08 | Biến động |
|---|---|---|---|
| Dưới 3 tháng | 23,90% | 8,31% | ↓ 65,2% |
| Từ 3 tháng trở lên | 3,86% | 1,21% | ↓ 68,7% |
Nguyên Nhân Cần Rà Soát (Nhóm < 3 tháng)
-
Dưới 7 ngày
Chất lượng tuyển dụng, kỳ vọng công việc, trải nghiệm nhận việc.
-
Từ 7 - 30 ngày
Công tác hướng dẫn, hội nhập, công cụ làm việc, quản lý trực tiếp.
-
Từ 31 - 90 ngày
Thu nhập thực nhận, năng suất, áp lực, mức độ phù hợp.
Tình Hình Nhân Sự PTTT & Sản Lượng
Tổng quan & Đánh giá
Toàn quốc đang đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nguồn lực PTTT khi tỷ lệ đáp ứng định biên chỉ đạt 79,2%. Với mức sản lượng FC giao rất cao, nếu không bổ sung kịp thời, các vùng sẽ không thể đáp ứng được vận hành. Công tác tuyển dụng cần được kích hoạt ở mức độ cao nhất (Priority 1) tại tất cả các vùng.
| Vùng | NV PTTT T.07 | Thâm niên > 3 tháng T.07 |
NV PTTT T.08 | Thâm niên > 3 tháng T.08 |
Định biên T.08 | Sản lượng TT (Tuần 1) | FC tuần | FC T.08 | Tỷ lệ NS/Định biên |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DCL | 790 | 606 | 816 | 628 | 1.057 | 448.680 | 443.862 | 1.965.675 | 77,20% |
| DNB | 1.056 | 866 | 1.102 | 870 | 1.307 | 714.828 | 737.034 | 3.264.007 | 84,32% |
| DSH | 281 | 225 | 282 | 228 | 375 | 183.801 | 186.982 | 828.064 | 75,20% |
| DBB | 462 | 358 | 475 | 369 | 642 | 225.723 | 221.803 | 982.271 | 73,99% |
| BTB | 908 | 771 | 972 | 785 | 1.146 | 545.122 | 478.742 | 2.120.144 | 84,82% |
| HCM | 1.694 | 1531 | 1.786 | 1522 | 1.952 | 1.142.187 | 1.339.177 | 5.930.642 | 91,50% |
| HNO | 1.142 | 1001 | 1.243 | 1005 | 1.537 | 697.085 | 719.432 | 3.186.058 | 80,87% |
| NTB | 711 | 595 | 746 | 584 | 940 | 452.411 | 435.230 | 1.927.448 | 79,36% |
| TBB | 471 | 362 | 497 | 365 | 642 | 223.389 | 220.739 | 977.558 | 77,41% |
| TNB | 1.252 | 1004 | 1.293 | 1008 | 1.594 | 696.839 | 735.456 | 3.257.019 | 81,12% |
| TNG | 671 | 558 | 698 | 575 | 817 | 419.843 | 360.050 | 1.594.507 | 85,43% |
| TNT | 758 | 659 | 811 | 663 | 956 | 454.835 | 445.278 | 1.971.945 | 84,83% |
| TTB | 869 | 788 | 915 | 791 | 997 | 535.057 | 476.318 | 2.109.410 | 91,78% |
| XBG | 1.176 | 982 | 1.205 | 992 | 1.391 | 745.216 | 747.237 | 3.309.193 | 86,63% |
| Toàn quốc | 12.241 | 10.306 | 12.841 | 10.385 | 15.353 | 7.485.016 | 7.547.341 | 33.423.940 | 83,64% |
Hiệu Quả Chương Trình Thưởng Năng Suất
Tổng quan & Đánh giá (Trọng tâm: Giữ chân nhân sự mới)
Chính sách thưởng năng suất đã chứng minh được hiệu quả rõ rệt trong việc giữ chân nhân sự mới (thâm niên < 3 tháng) tại các vùng áp dụng. Nhờ thu nhập tăng tương xứng với năng suất, tỷ lệ giữ chân của nhóm nhân viên mới cải thiện mạnh mẽ (Ví dụ: DCL đạt 58,12%, BTB đạt 70,11%). Tuy nhiên, rủi ro nghỉ việc vẫn tập trung chủ yếu ở nhóm nhân sự dưới 1 tháng (giai đoạn onboarding), đòi hỏi các Quản lý/AM cần theo sát và hỗ trợ nhân viên trong 30 ngày đầu tiên để đạt mốc thu nhập kỳ vọng.
Bảng Tổng Hợp Đánh Giá
| Vùng / Nhóm | Tỷ lệ giữ chân | Tác động đến Năng suất & Thu nhập | Chi phí thưởng | Đánh giá tổng quan |
|---|---|---|---|---|
| Vùng DCL | 58,12% (Nhóm 1-3 tháng: 93,62%) |
Năng suất +21,05%; Lương HH +36,37% | 1,136 tỷ VNĐ (Lũy kế ~2.5 tháng) |
Rất Tích cực |
| Vùng BTB | 70,11% (Tăng từ 54,05% T4) |
Năng suất TB +25%; Thu nhập TB +68,7% | 777,3 triệu VNĐ (Tổng chi phí Q2) |
Tích cực |
| Vùng DSH | 100% (MTD T8, mẫu nhỏ) |
Lương HH tăng 3 tháng liên tiếp (+25,6%) | 40,5 triệu VNĐ (MTD 9 ngày) |
Cải thiện bền vững |
Vùng DCL: Bức tranh giữ chân nhân sự mới
- Nhóm G01 (< 1 tháng): Tỷ lệ giữ chân tăng từ 60,43% lên 75,51%. Dù đã cải thiện, tỷ lệ nghỉ việc nhóm này vẫn ở mức 24,49% - cao hơn nhiều so với nhóm G02. Đây là giai đoạn rủi ro cao nhất cần tập trung hỗ trợ (onboarding).
- Nhóm G02 (1-3 tháng): Tỷ lệ giữ chân tăng đột phá từ 76,85% lên 93,62%. Tỷ lệ nghỉ việc giảm mạnh chỉ còn 6,38%. Nhân sự sau 1 tháng có xu hướng ổn định và gắn bó rất tốt khi thu nhập đã tăng 30,91%.
Vùng BTB: Đòn bẩy giữ chân cốt lõi
- Tỷ lệ giữ chân cải thiện mạnh: Tăng từ 54,05% (tháng 4) lên 70,11% (tháng 6).
- Tăng trưởng thu nhập: Thu nhập tăng mạnh (+68,7%, đạt >515k/ngày).
- Kết luận: Chu kỳ thích nghi của nhân sự được rút ngắn, giúp giảm tỷ lệ attrition chung của vùng.
Vùng DSH: Tăng trưởng bền vững
- Năng suất thực tế: Lương hoa hồng tăng 3 tháng liên tiếp (+25,6%), trong khi tỷ trọng tiền thưởng ngân sách bù vào giảm dần (từ 34,1% xuống 23%). Điều này cho thấy thu nhập tăng nhờ năng suất thực tế.
- Hiệu quả giữ chân: Có 15/22 bưu cục đạt 100% NV vào mốc thưởng từ Mốc 2 trở lên. Giữ chân 100% nhân sự tuyển mới trong kỳ.
Hành Động Đề Xuất
Kiểm soát rủi ro nghỉ việc
Phân tích sâu 5 vùng rủi ro cao (TBB, XBG, ĐNB, BTB, NTB). Khảo sát nhanh NV mới nghỉ.
Tối ưu thưởng năng suất
Xử lý 10 bưu cục đi lùi ở DCL. Coaching nhóm <30 ngày ở DBB. Chuẩn hóa form báo cáo chung.